Bệnh viêm phế quản: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị

Viêm phế quản là tình trạng phát triển do sưng (kích thích hoặc nhiễm trùng) của phổi. Bài viết này cung cấp thông tin bệnh viêm phế quản là gì, các triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh cũng như cách điều trị hiệu quả.

Bệnh viêm phế quản là gì

Phế quản là hai đường dẫn khí chính phân nhánh từ khí quản (đường dẫn khí bắt đầu từ phía sau họng và đi vào ngực). Khi các bộ phận của thành phế quản bị sưng và đau (viêm), tình trạng này được gọi là viêm phế quản. Tình trạng viêm gây ra nhiều chất nhầy được sản xuất, làm hẹp đường thở và khiến việc thở trở nên khó khăn hơn.

Viêm phế quản cấp tính có thể kéo dài đến 90 ngày trong khi viêm phế quản mãn tính kéo dài trong nhiều tháng, đôi khi nhiều năm. Nếu viêm phế quản mãn tính làm giảm lượng không khí chảy vào phổi, nó được coi là một dấu hiệu của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Bệnh viêm phế quản là gì
Bệnh viêm phế quản là gì

Viêm phế quản truyền nhiễm thường xảy ra vào mùa đông do virus, bao gồm cả virus cúm. Ngay cả sau khi nhiễm virus đã qua, sự kích thích của phế quản có thể tiếp tục gây ra các triệu chứng. Viêm phế quản truyền nhiễm cũng có thể là do vi khuẩn, đặc biệt là nếu nó bị nhiễm virus đường hô hấp trên. Cũng có trường hợp bị viêm phế quản do nhiễm cả vi khuẩn và virus cùng một lúc

Viêm phế quản kích thích là do tiếp xúc với môi trường bụi khoáng hoặc khói từ axit mạnh, amoniac, một số dung môi hữu cơ, clo, hydro sunfua, lưu huỳnh đioxit và bromine

Triệu chứng viêm phế quản

Các dấu hiệu viêm phế quản sẽ thay đổi phần nào phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản gây bệnh. Nếu viêm phế quản là do nhiễm trùng thì các biểu hiện bao gồm:

  • Sốt nhẹ từ 37,7 đến 38,3 độ C với viêm phế quản nặng, sốt có thể tăng lên 38,8 độ và kéo dài 3-5 ngày ngay cả sau khi bắt đầu dùng kháng sinh
  • Sổ mũi
  • Đau ở lưng và cơ bắp
  • Ớn lạnh
  • Ho, ho có đờm là dấu hiệu đầu tiên của viêm phế quản cấp tính. Một lượng nhỏ chất nhầy màu trắng có thể bị ho ra nếu viêm phế quản là do virus. Nếu màu của chất nhầy thay đổi thành màu xanh lá cây hoặc màu vàng, đó có thể là dấu hiệu cho thấy nhiễm trùng vi khuẩn cũng đã xuất hiện.
  • Mệt mỏi
  • Khó thở có thể xảy ra khi hít phải không khí lạnh ngoài trời hoặc ngửi thấy mùi mạnh. Điều này xảy ra vì phế quản bị viêm có thể thu hẹp trong thời gian ngắn, cắt giảm lượng không khí đi vào phổi. Khò khè, đặc biệt là sau khi ho là phổ biến.
  • Viêm họng
Triệu chứng của bệnh viêm phế quản
Triệu chứng của bệnh viêm phế quản

Nguyên nhân viêm phế quản

Bệnh viêm phế quản xảy ra khi ống phế quản bị viêm do virus, vi khuẩn hoặc các hạt kích thích khác.

  • Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp tính thường do virus gây ra, điển hình là tình trạng cảm lạnh, cảm cúm. Bệnh cũng có thể được gây ra bởi nhiễm khuẩn và tiếp xúc với các chất kích thích phổi như khói thuốc lá, bụi, khói, hơi và ô nhiễm không khí
  • Nguyên nhân gây viêm phế quản mãn tính là do sự kích thích lặp lại và tổn thương mô phổi, đường thở. Ngoài ra, hút thuốc cũng là nguyên nhân phổ biến gây bệnh cùng với các nguyên nhân khác bao gồm tiếp xúc lâu dài với ô nhiễm không khí, bụi, khói từ môi trường và các đợt viêm phế quản cấp tính lặp đi lặp lại

Viêm phế quản có nguy hiểm không

Viêm phế quản thường không dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như suy hô hấp cấp tính hoặc viêm phổi trừ trường hợp bệnh nhân bị bệnh phổi mãn tính như tắc nghẽn hoặc hen suyễn. Ước tính có 5% trường hợp bị viêm phế quản biến chứng thành viêm phổi

Viêm phổi có nhiều khả năng phát triển ở người lớn tuổi, người hút thuốc, người mắc bệnh ở các cơ quan khác và bất cứ ai có hệ miễn dịch kém

Bệnh viêm phế quản có nguy hiểm không
Bệnh viêm phế quản có nguy hiểm không

Chẩn đoán

Trong thời gian đầu tiên (khoảng vài ngày) sẽ khó phân biệt các dấu hiệu và triệu chứng của viêm phế quản với bệnh cảm lạnh thông thường. Trước hết, bác sĩ sẽ dùng ống nghe để lắng nghe phổi khi bạn thở. Các xét nghiệm chuyên sâu khác để chẩn đoán viêm phế quản bao gồm

  • Chụp X-quang ngực: xét nghiệm này giúp xác định bạn có bị viêm phổi hoặc một tình trạng khác có thể gây ho. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn đã từng hoặc hiện đang hút thuốc lá.
  • Xét nghiệm đờm: đờm là chất nhầy được tống ra khỏi phổi nhờ ho. Bác sĩ có thể phân tích mẫu đờm để cân nhắc việc dùng kháng sinh và kiểm tra các dấu hiệu dị ứng khác
  • Kiểm tra chức năng phổi: Trong quá trình kiểm tra chức năng phổi, bạn thổi vào một thiết bị gọi là phế dung kế, đo lượng phổi của bạn có thể giữ được bao nhiêu không khí và bạn có thể lấy không khí ra khỏi phổi nhanh như thế nào. Xét nghiệm này kiểm tra các dấu hiệu hen suyễn hoặc khí phế thũng.

Điều trị viêm phế quản

Viêm phế quản uống thuốc gì

Tùy thuộc vào triệu chứng và nguyên nhân viêm phế quản mà có hướng điều trị phù hợp bao gồm:

  • Sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị viêm phế quản cấp tính do vi khuẩn hoặc cho những trường hợp mắc bệnh phổi khác khiến họ có nguy cơ bị viêm phổi cao hơn
  • Thuốc giãn phế quản có thể được sử dụng trong thời gian ngắn để mở đường thở và giảm thở khò khè
  • Máy làm ẩm phun sương mát hoặc hơi nước có thể hữu ích để giảm triệu chứng thở khò khè hoặc khó thở
  • Corticosteroid được cho trong một ống hít đôi khi được kê toa để giúp giảm ho, giảm viêm và làm cho đường hô hấp ít phản ứng hơn
  • Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ho mặc dù nó hữu ích trong việc giảm ho khan, khó chịu nhưng chúng không nên được sử dụng để chữa ho có đờm.
  • Đối với viêm phế quản do virus, kháng sinh sẽ không hiệu quả. Nếu cúm gây viêm phế quản, điều trị bằng thuốc kháng virus có thể hữu ích.
  • Thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như aspirin, acetaminophen hoặc ibuprofen, có thể được sử dụng để giảm đau và hạ sốt. Trẻ em bị viêm phế quản không nên dùng aspirin; thay vào đó nên dùng acetaminophen hoặc ibuprofen.

Cách phòng tránh viêm phế quản

Đối với trẻ sơ sinh

  • Vệ sinh cơ thể bé sạch sẽ, nhất là vùng tai, mũi, họng
  • Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như lông thú, phấn hoa, bụi bẩn, nấm mốc…Bên cạnh đó tuyệt đối không để trẻ hít phải khói thuốc lá, hóa chất độc hại
  • Cha mẹ phải vệ sinh tai sạch sẽ khi bế hoặc chăm sóc trẻ
  • Không hôn hít lên môi, mũi, má trẻ
  • Phòng ngủ của bé cần vệ sinh sạch sẽ, thông thoáng, chăn gối, quần áo giặt sạch
  • Tiêm vacxin phòng tránh bệnh

Đối với người lớn

  • Bỏ hút thuốc lá
  • Tránh lạnh, tránh bụi bẩn
  • Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
  • Ra đường cần đeo khẩu trang
  • Nâng cao thể chất và sức đề kháng bằng cách luyện tập thể dục thường xuyên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *